6 điều cần biết về cách sử dụng thuốc nhuận tràng hiệu quả

Ngoài ra, nên thận trọng khi sử dụng thuốc nhuận tràng nếu bạn thuộc một trong những đối tượng sau: phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi, người đang dùng các loại thuốc khác và có tiền sử mắc các bệnh như đau dạ dày, co thắt bụng, buồn nôn, nôn mửa…

>> Xem thêm: Lưu ý khi sử dụng thuốc Miralax

1. Không tự ý mua thuốc về dùng

Điều quan trọng nhất trước khi có ý định dùng thuốc nhuận tràng để điều trị táo bón đó là hỏi ý kiến của bác sỹ. Điều này sẽ giúp bạn biết được cách dùng thuốc sao cho phù hợp và hạn chế được nguy cơ có thể gặp phải.

Ngoài ra, nên thận trọng khi sử dụng thuốc nhuận tràng nếu bạn thuộc một trong những đối tượng sau: phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi, người đang dùng các loại thuốc khác và có tiền sử mắc các bệnh như đau dạ dày, co thắt bụng, buồn nôn, nôn mửa…

2. Hãy bắt đầu với thuốc nhuận tràng dạng lỏng

Còn được gọi là sản phẩm bổ sung chất xơ, không giống như các loại thuốc khác, thuốc nhuận tràng dạng lỏng có tác dụng giúp làm gia tăng lượng chất xơ trong đường tiêu hóa. Đây cũng là một loại thuốc được cho là an toàn để sử dụng hàng ngày, nhưng thường có tác dụng chậm hơn.

Đôi khi các loại thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ như: Đầy hơi, chướng bụng,… đặc biệt là trong trường hợp người bệnh bị táo bón nặng và có chế độ ăn chứa ít chất xơ. Để giảm thiểu nguy cơ này, bạn nên uống thêm nước mỗi ngày, tăng liều lượng thuốc dần dần và tránh dùng thuốc ngay trước khi đi ngủ.

3. Sử dụng thuốc nhuận tràng dạng bôi trơn để giảm táo bón nhanh chóng

Đây là loại thuốc nhuận tràng được làm bằng dầu khoáng hoặc các chất tương tự có khả năng bôi trơn và giúp phân đi qua dễ dàng hơn. Chúng thường có hiệu lực trong vòng 8 giờ, nhưng chỉ thích hợp để điều trị trong các trường hợp cần giảm táo bón nhanh, bởi sử dụng quá mức có thể dẫn đến thiếu hụt vitamin của cơ thể.

4. Hãy thử các thuốc có tác dụng thẩm thấu để làm giảm đau

Cần lưu ý gì khi dùng thuốc nhuận tràng để trị táo bón? - Ảnh 4
Cần lưu ý gì khi dùng thuốc nhuận tràng để trị táo bón?

Loại thuốc nhuận tràng này sẽ giúp phân của bạn hấp thu nhiều nước hơn, từ đó trở nên mềm và dễ dàng di chuyển hơn. Thuốc có hiệu lực trong vòng 2 – 3 ngày và chúng thường đòi hỏi rất nhiều nước để có hiệu quả.

Lưu ý: Người cao tuổi, bệnh nhân đái tháo đường và những người có vấn đề về tim mạchhoặc thận cần được theo dõi thường xuyên để tránh mất cân bằng điện giải, mất nước khi dùng loại thuốc này.

5. Thuốc nhuận tràng kích thích cho những trường hợp nặng

Đây là một loại thuốc nhuận tràng có khả năng kích thích mạnh hơn so với các loại thuốc ở trên. Nó thường chỉ được bán khi được kê đơn. Thuốc có thể giúp giảm táo bón trong vòng 6 – 12 giờ bằng cách gây co thắt cơ trong ruột của bạn. Do đó, chúng thường hiếm khi được sử dụng trừ khi thực sự cần thiết, bởi việc sử dụng lặp đi lặp lại nhiều có thể khiến bạn bị hỏng ruột và phụ thuộc vào thuốc để đi tiêu.

6. Hãy đi khám ngay nếu thuốc nhuận tràng không hiệu quả

Nếu bạn đã sử dụng các loại thuốc nhuận tràng không theo toa trong vòng 3 ngày mà không thấy thuyên giảm, hãy đến gặp bác sỹ ngay lập tức. Bác sỹ có thể sẽ đưa ra cho bạn một biện pháp phù hợp hơn để điều trị trong thời gian dài.

Ngoài ra, bạn cũng có thể được kiểm tra để phát hiện xem có các vấn đề sức khỏe nào khác nghiêm trọng hơn hay không như: Tắc ruột, bệnh đại tràng dài hay có sự xuất hiện của khối u…

Read More →
Replies: 0 / Share:

Trầm cảm sau sinh – Dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng chữa

 

Phụ nữ được tạo hóa ban cho thiên chức làm mẹ, điều đó thật thiêng liêng và đáng tự hào đối với nữ giới chúng ta. Nhưng kèm theo thiên chức đó là những bệnh lý gặp phải liên quan đến thời kỳ sinh đẻ. Một trong những bệnh lý đó là bệnh trầm cảm sau sinh, chiếm tỉ lệ khoảng 13% các bà mẹ sau khi sinh con.

Trâm cảm sau sinh
Trâm cảm sau sinh

Sau khi sinh, cơ thể có một sự thay đổi lớn về tâm, sinh lý. Người mẹ  trải qua một thời gian ở trong tâm trạng mong chờ con ra đời, vui mừng đón chào thiên thần bé nhỏ nhưng có một tỉ lệ khoảng 85% các bà mẹ có những cảm giác buồn thoáng qua, còn gọi là “baby blues” với những biểu hiện như có tâm trạng buồn và chán, khó khăn trong giấc ngủ, dễ bị kích thích, sự ngon miệng thay đổi, có vấn đề về sự tập trung chú ý. Những biểu hiện này thường gặp trong một vài ngày đầu sau khi sinh và tối đa kéo dài hai tuần do có sự thay đổi về hormon ngay sau sinh. Nhưng nếu những biểu hiện này kéo dài hơn hai tuần, bạn đã mắc một căn bệnh đó là trầm cảm sau sinh.

Trầm cảm, nguyên nhân do đâu?

Ngay sau khi sinh, một sự thay đổi nhanh chóng nồng độ hormon trong máu, đó là sự giảm đi của nồng độ estrogen và progesterone, nồng độ hormon tuyến giáp thyroid cũng giảm, dẫn đến mệt mỏi, trầm cảm. Sự suy giảm về nồng độ hormon cùng với sự thay đổi về huyết áp, chức năng của hệ miễn dịch và những biến đổi về chuyển hoá mà bà mẹ sau sinh phải trải qua là một phần trong căn nguyên gây trầm cảm.

Sau khi sinh, người phụ nữ cũng phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về cơ thể lẫn tâm lý. Những đau đớn phải trải qua do quá trình sinh con, thậm chí phải mổ đẻ có thể kéo dài một vài tuần sau sinh. Những vấn đề về tâm lý như khi con ra đời, cơ thể mất đi một trọng lượng đáng kể, các bà mẹ thường cảm thấy người mình trở nên xấu xí và không còn sự hấp dẫn nữa. Họ thường phải thay đổi về cách sống để chăm sóc con, đặc biệt đối với những người lần đầu làm mẹ. Họ thường quá lo lắng về trách nhiệm làm mẹ của mình.

Những yếu tố nguy cơ của trầm cảm sau sinh là những người có tiền sử bị trầm cảm thì bệnh thường dễ tái phát sau sinh, những sự kiện stress trong quá trình mang thai hoặc trong quá trình sinh con như là khó khăn trong khi sinh, con khi sinh ra gặp phải những vấn đề về sức khỏe, đẻ non, hoặc ốm trong quá trình mang thai. Những phụ nữ có những cuộc hôn nhân không hạnh phúc hoặc không có sự giúp đỡ của gia đình, xã hội thì nguy cơ trầm cảm rất là cao.

Vậy biểu hiện của chứng trầm cảm là như thế nào?

Nếu bạn thấy những biểu hiện của trạng thái buồn chán sau sinh kéo dài trên hai tuần cùng với những biểu hiện:

– Bạn không còn cảm thấy thích thú với con của mình nữa.

– Có những cảm xúc tiêu cực đối với con bạn như chán ghét con, không yêu con nữa…

– Lo lắng là bạn sẽ làm gì đó có hại cho con bạn.

– Không còn quan tâm chăm sóc bản thân.

– Không có sự hài lòng trong cuộc sống.

– Bạn cảm thấy không còn sức lực và không có động cơ trong cuộc sống.

– Cảm thấy không có giá trị và có tội lỗi.

– Ăn không ngon miệng hoặc sút cân.

– Ngủ ít hoặc ngủ nhiều hơn bình thường.

– Thường có ý nghĩ đến cái chết hoặc tự sát.

>> xem thêm:triệu chứng trầm cảm sau sinh

Read More →
Replies: 0 / Share:

Biến chứng nguy hiểm của bệnh xuất huyết tiêu hóa

Biến chứng xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân xơ gan là một biến chứng nguy hiểm xảy ra khi áp lực tĩnh mạch cửa tăng cao làm căn giãn các tĩnh mạch vùng thực quản và tâm phình vị. Khi giãn đến một mức độ nhất định sẽ gây biến chứng xuất huyết. 

Triệu chứng cảnh báo tình trạng xuất huyết tiêu hóa

Người bệnh có triệu chứng hoa mắt chóng mặt, choáng váng

Nôn ra máu có lẫn thức ăn hoặc dịch tiêu hoá. Máu có màu đen, có thể có máu cục. Máu có phản ứng acid nếu chảy từ dạ dày, hoặc màu đỏ tươi ra ngoài mới đông nếu chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản. Nếu chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản thường có số lượng nhiều. Có thể cục máu đông có hình thỏi bút chì nếu là chảy máu đường mật. Cũng có thể không nôn ra máu mà chỉ đi ngoài ra phân đen nếu máu chảy từ tá tràng. Cần phân biệt với ho ra máu: máu lẫn bọt, không lẫn thức ăn, khạc ra sau ho, nghe phổi có ran ẩm, ran nổ, máu ho ra không có phản ứng acid.

Đi ngoài có phân đen như bã cà phê, nhão, khắm, nếu cho vào nước thấy nước có màu đỏ. Sau đi ngoài hoa mắt chóng mặt tăng. Cần phân biệt với đi ngoài ra máu do trĩ: máu đỏ tươi, tách biệt với phân và chảy ra sau khi đi ngoài.

Da tái, lạnh, mạch nhanh, huyết áp tâm thu có thể thấp dưới 100 mmHg hoặc giảm hơn 20 mmHg so với huyết áp bình thường của bệnh nhân, nước tiểu ít dưới 25 ml/giờ (0,5 ml/kg/giờ) nếu chảy máu nhiều.

Người bệnh khi có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa cần được cấp cứu càng sớm càng tốt, tránh để lâu gây xuất huyết nghiêm trọng dẫn đến nguy cơ tử vong nhanh chóng.

Xem thêm  chẩn đoán mức độ xuất huyết tiêu hóa

Biện pháp phòng ngừa biến chứng xuất huyết tiêu hóa ở người bệnh xơ gan

Việc phòng ngừa biến chứng xuất huyết tiêu hóa và các biến chứng nguy hiểm khác do xơ gan hiệu quả nhất là người bệnh cần được phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời hiệu quả theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.  Bệnh xơ gan có thể chữa trị hiệu quả nếu bệnh nhân kiên trì theo đúng phác đồ điều trị phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cần chủ động theo dõi sức khỏe định kỳ thường xuyên theo lịch hẹn của bác sĩ điều trị.

Điều trị xơ gan càng sớm càng tốt để ngừa biến chứng nguy hiểm
Điều trị xơ gan càng sớm càng tốt để ngừa biến chứng nguy hiểm

Ở giai đoạn này người bệnh dễ bị xuất huyết tiêu hóa cần thực hiện nội soi thắt các búi tĩnh mạch để triệt tiêu các tĩnh mạch đã giãn, phòng ngừa xuất huyết đường tiêu hóa. Sau đó có thể sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và thực hiện nội soi kiểm tra 6 tháng 1 lần để tránh tái phát.

Bên cạnh đó, người bệnh cần kết hợp chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Vận động điều độ tại nhà để có hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị xơ gan cũng như phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm do xơ gan gây nên.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Mắt lác không chỉ ảnh hưởng đến ngoại hình mà còn làm giảm thiểu đáng kể thị lực của bệnh nhân. Đó cũng là lý do nhiều người muốn phẫu thuật mắt lác để có một đôi mắt đẹp và khỏe mạnh hơn.

Mổ mắt cận thị bao nhiêu tiền?

Lác mắt cần phải phẫu thuật
Lác mắt cần phải phẫu thuật

Chi phí mổ mắt cận thị khoàng 20-30 triệu đồng cho cả 2 mắt tại bệnh viện mắt Trung Ương, BV Mắt Sài Gòn, bệnh nhân được mổ bằng phương pháp lasik: an toàn, nhanh chóng, thời gian hồi phục mau.

Điều kiện mổ mắt cận thị là gì?

Mổ mắt lác hết bao nhiêu tiền

Hiện nay phẫu thuật bằng laser excimer (phương pháp lasik) được coi là hiệu quả nhất. Tùy theo cận thị, viễn thị hay tật khúc xạ khác, người ta dùng năng lượng (tia) laser để làm thay đổi công suất quang học của giác mạc. Được chỉ định cho các trường hợp cận thị từ -1D đến – 20D, viễn thị từ +1 đến +10 D, loạn thị từ 1D đến 7 D, lão thị theo phương pháp PAC (Pseudo Accomodative Cornea). Bệnh nhân (BN) mổ cận thị phải trên 18 tuổi, có độ cận ổn dịnh.

Chống chỉ định trong các trường hợp: đang có các bệnh cấp hoặc mãn tính tại mắt như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm màng bồ đào, glaucom, giác mạc hình nón; có các bệnh lý toàn thân ảnh hưởng đến phẫu thuật, đang có thai hoặc trong thời kỳ cho con bú vì trong giai đoạn này có thể sẽ ảnh hưởng làm thay đổi mức độ điều chỉnh sau mổ.

Mổ mắt cận thị hết bao nhiêu tiền?

Trước khi nói về chi phí mổ mắt lasik tại Việt Nam, chúng tôi muốn giới thiệu về giá mổ mắt lasik tại các nước có công nghệ phát triển nhất về lasik, đó là Mỹ, Canada và Anh.

Tại Mỹ, nếu bạn xem trên quảng cáo, chi phí cho một ca phẫu thuật mắt lasik có nơi rao chỉ 399 hoặc 499 USD (cho mỗi mắt – per eye). Tuy nhiên, các chuyên gia về phẫu thuật mắt laser ở Mỹ và Úc nói rằng đó chỉ là giá quảng cáo và không thực tế.

Trên thực tế, giá phẫu thuật mắt lasik phụ thuộc vào từng gói công nghệ (kỹ thuật mổ) sử dụng loại tia laser nào, có cắt vạt hay không cắt vạt giác mạc. Do đó, mức cao nhất tại New York là 6.000 USD còn mức thấp nhất là 2.100 USD. Mức trung bình tại Mỹ và Canada là 3.000-5.000 USD. Vui lòng nhớ rằng đây chỉ là giá cho 1 bên mắt.

Còn tại Việt Nam, chi phí phẫu thuật mắt lasik rẻ hơn do công nghệ kém hơn, các chuyên gia tại Việt Nam cũng không thể bằng tại Mỹ, mặc dù khá nhiều trung tâm mắt, bệnh viện mắt thuê các chuyên gia phẫu thuật của Nga, Đức và Úc về làm việc.

Điều kiện mổ mắt cận thị là gì?

  • Chỉ những người trên 18 tuổi, độ cận đã ổn định (trong vòng sáu tháng độ cận không thay đổi quá 0.25 – 0.5 đi-ốp) và giác mạc đủ dày.
  • Không kèm theo các bệnh lý chống chỉ định khác (ví dụ như: tiểu đường, bà mẹ đang mang thai, cho con bú,…) thì mới đủ điều kiện để phẫu thuật.

Nhiều người cho rằng, độ cận phải cao trên 4 đi-ốp mới nên can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu độ cận chỉ mới 0.5 đi-ốp mà hội đủ những yếu tố trên, đồng thời người bệnh có nhu cầu phẫu thuật (để đáp ứng điều kiện làm việc trong một số ngành đặc thù như phi công, công an, quân đội,…) thì vẫn có thể mổ mắt để điều chỉnh độ khúc xạ.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Những bài thuốc dân gian phòng thiếu máu cơ tim

Thiếu máu cơ tim là tình trạng bệnh lý động mạch vành thường gặp, đặc biệt ở những người có tuổi và cao tuổi. Biểu hiện trên lâm sàng bằng cơn đau thắt ngực, nặng hơn có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Thiếu máu cơ tim là tình trạng bệnh lý động mạch vành thường gặp, đặc biệt ở những người có tuổi và cao tuổi. Biểu hiện trên lâm sàng bằng cơn đau thắt ngực, nặng hơn có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim. Y học cổ truyền đề cập đến bệnh lý thiếu máu cơ tim trong các chứng bệnh như: tâm giảo thống, trấn tâm thống và hung tý với các biện pháp trị liệu khác nhau, trong đó có việc sử dụng các phương trà dược. Có thể dẫn ra một số ví dụ điển hình như sau:

Bài 1: Đan sâm 150g, sa nhân 30g, đàn hương 15g. Cả ba vị sấy khô, tán vụn, mỗi ngày dùng 20g hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Lý khí, hoạt huyết, chỉ thống.

Sơn tra.

>>>> Xem thêm : nguyên nhân thiếu máu biermer

Bài 2: Đan sâm 200g, đẳng sâm 150g, sa sâm 120g, đàn hương 50g. Tất cả sấy khô, tán vụn, mỗi ngày lấy 40 – 50g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết lý khí, bổ khí nhuận phế.

Bài 3: Đan sâm 9 – 12g tán vụn hãm cùng 3g trà xanh với nước sôi trong bình kín, sau 10 phút thì dùng được, uống trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết hóa ứ, thanh tâm trừ đàm.

Bài 4: Sơn tra 300g, ích mẫu thảo 100g, trà xanh 500g. Tất cả sấy khô, tán vụn, mỗi ngày lấy 50g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 10 phút thì dùng được, uống trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết thanh tâm, kích thích tiêu hóa.

Bài 5: Hồng hoa 90g, đan sâm 150g, uất kim 70g, qua lâu 200g, cam thảo sao 60g. Các vị sấy khô nghiền vụn, mỗi ngày dùng 60g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết hóa ứ, lý khí khoan hung.

Bài 6: Tam thất 100g, đan sâm 150g, đường trắng lượng vừa đủ. Tam thất và đan sâm sấy khô, tán vụn, mỗi ngày dùng 25g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, chế thêm đường trắng uống thay trà trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết tán ứ, chỉ huyết định thống.

Bài 7: Sinh cát căn (củ sắn dây sống) 150g, đan sâm 180g, bạch linh 90g, cam thảo 60g. Tất cả sấy khô, tán vụn, mỗi ngày dùng 40g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Thăng thanh sinh tân, hoạt huyết hóa đàm.

Trà xanh.

Bài 8: Chuối tiêu thái phiến sấy khô 50g, trà xanh 10g, một chút mật ong. Hãm trà với nước sôi, sau đó cho chuối khô đã tán bột cùng mật ong vào, để một lát rồi chia uống vài lần trong ngày. Công dụng: Giáng áp nhuận táo, thông huyết mạch.

Nhìn chung, các loại trà dược nêu trên đều rất đơn giản, dễ kiếm, dễ chế, rẻ tiền và có hiệu quả ở một mức độ nhất định, có thể kết hợp với thuốc điều trị đặc hiệu trong giai đoạn bệnh tiến triển hoặc dùng đơn thuần có tính chất dự phòng khi bệnh ổn định. Phụ nữ mang thai không được dùng.

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

HIỆU QUẢ THẦN KỲ TỪ MỘT BÀI THUỐC CHỮA BỆNH GÚT

 

=====> Hãy tham khảo thêm: Thuốc giảm acid uric
Chúc các bạn có thật nhiều sức khỏe và chiến thắng mọi bệnh tật!!

Read More →
Replies: 0 / Share:

Những đốm tròn màu đen – một dạng mới của bệnh nhiệt miệng

Ung thư khoang miệng gồm: môi (trên, dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, lưỡi, niêm mạch má và sàn miệng. Nếu điều trị ở giai đoạn một và 2, tỷ lệ sống trên 5 năm có thể lên tới 85%.

Những đốm tròn màu đen – một dạng mới của bệnh nhiệt miệng

Ung thư khoang miệng là bệnh rất dễ chẩn đoán và phát hiện sớm nhưng do chủ quan, thậm chí nhầm lẫn với chứng loét miệng nên bệnh nhân thường được điều trị khi đã quá muộn.

Anh T.V.N. (40 tuổi) nhập viện trong tình trạng lưỡi bị xâm nhiễm cứng đờ, không nói được. Ban đầu, anh chỉ bị nhiệt, loét miệng, nghĩ bị nóng nên anh uống thuốc nam, thuốc bắc, ăn đồ mát nhưng vẫn không giảm. Đến bệnh viện mới phát hiện anh bị ung thư lưỡi, phải cắt bỏ hoàn toàn lưỡi và tiến hành liệu trình xạ trị.

Theo các bác sĩ, ung thư khoang miệng giai đoạn đầu ít có cảm giác đau rát, khó chịu hoặc đau rát mức độ nhỏ, bệnh nhân thường lầm tưởng là chứng nhiệt miệng nên chủ quan, không đi khám. Chỉ đến khi tổn thương lan tỏa, vết loét không liền và xuất hiện nhiều triệu chứng như khó ăn uống, khó nuốt, chảy máu, đau tai, có hạch ở cổ… thì các khối u khoang miệng đã quá lớn.

Ung thư khoang miệng gồm: môi (trên, dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, lưỡi, niêm mạch má và sàn miệng. Nếu điều trị ở giai đoạn một và 2, tỷ lệ sống trên 5 năm có thể lên tới 85%.

Nổi mụn đen trong miệng là biến thể của nhiệt miệng
Nổi mụn đen trong miệng là biến thể của nhiệt miệng

Tuy nhiên, khi khối u đã xâm lấn rộng, có di căn hạch, tỷ lệ này giảm xuống dưới 50%. Giới chuyên môn cũng cảnh báo kể cả khi bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ khối u, xạ trị bệnh cũng rất dễ tái phát hoặc xuất hiện ung thư thứ phát nên rất cần được theo dõi định kỳ sau quá trình điều trị.

Xem thêm về triệu chứng nhiệt miệng màu đen

Ung thư miệng là ung thư phổ biến đứng hàng thứ 6 trên thế giới, xếp thứ 4 trong các ung thư ở nam và thứ 8 trong các ung thư nữ. Khói thuốc và rượu là hai nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư khoang miệng. Những người có thói quen nhai trầu, xỉa thuốc dễ bị ung thư mặt trong má.

Tiếp xúc nhiều và lâu dài tia UV trong ánh nắng, đặc biệt ở những người da sáng màu dễ bị tổn thương ADN trong tế bào da gây ung thư. Vệ sinh răng miệng kém, hàm giả làm không đúng dễ dẫn đến kích thích niêm mạc gây ung thư.

Theo BS Khánh Duy, bệnh nhân nên đến ngay bác sĩ chuyên khoa khám nếu xuất hiện các dấu hiệu: Vết loét không lành sau 2 tuần; Tổn thương xơ cứng, chồi dạng bông cải trong miệng;  Mảng trắng/đỏ/đen trong miệng, ổ nhổ răng không lành; Răng lung lay không rõ nguyên nhân; Trở ngại chức năng: khó nhai, khó nói, tăng tiết nước bọt.

Bệnh nhân cũng có thể tự phát hiện ra các dấu hiệu ung thư khoang miệng khi thấy khối sưng to, cứng chắc bất thường ở môi, miệng, họng mà phát hiện qua soi gương hoặc sờ tay.

Vết loét xuất hiện trong miệng cố định ở một vị trí, không liền vết thương hoặc có xu hướng lan rộng, kể cả khi sử dụng các loại thuốc thông thường trong 2 – 3 tuần. Cảm giác đau khó tả, buốt chói, đau âm ỉ, đau không rõ ràng; nuốt sặc, nuốt nghẹn, nuốt vướng hay khó khăn khi nuốt, khàn tiếng bất thường, thay đổi giọng khác lạ, sụt cân, mệt mỏi…

Read More →
Replies: 0 / Share:

Thành phần của thuốc Valsartan

  • Thuốc Valsartan thuốc có sẵn ở dạng viên thuốc cho uống. Mỗi viên nén được phủ một lớp bảo vệ bìa phim màu hồng và có chứa một hoạt chất valsartan chính trong một lượng 40,80 hoặc 160 mg.
  • Mỗi viên nén cũng chứa các thành phần phụ trợ – magnesi stearat, microcrystalline tsellyuzoloza, thuốc nhuộm màu hồng.

Thuốc Valsartan được dùng trong trường hợp nào?

Thuốc Valsartan dùng cho bệnh nhân để điều trị và phòng ngừa các tình trạng sau:

  • Giai đoạn đầu của tăng huyết áp với một sự gia tăng liên tục trong các chỉ số huyết áp;
  • Nhồi máu cơ tim cấp tính;
  • Suy tim với các quá trình trì trệ.

Thuốc dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Bạn nên dùng thuốc Valsartan như thế nào?

  • Đối với bệnh cao huyết áp : Liều được khuyến cáo của thuốc là 80mg/1 lần/ngày,
  • Đối với bệnh suy tim : Liều ban đầu được khuyến cáo của thuốc là 40mg/2 lần/ngày. Cao nhất lên đến  80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được.

Ai không được dùng thuốc Valsartan?

  • Những bệnh nhân quá mẫn với thuốc valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai: thuốc có khả năng gây tổn thương và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi dùng cho phụ nữ có thai.
  • Trẻ em dưới 10 tuổi.

Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc

Thuốc Valsartan
Thuốc Valsartan
  •  Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: khi lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý là thỉnh thoảng có chóng mặt hoặc mệt mỏi có thể xảy ra trong thời gian dùng thuốc.
  • Ở bệnh nhân mất muối và nước nặng như người đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao cần đề phòng hạ huyết áp.
  • Trường hợp người suy gan: nồng độ thuốc valsartan huyết tương tăng đáng kể trên bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình, do đó chỉ nên dùng liều thấp hơn trên bệnh nhân tăng huyết áp.

Xử lý khi quá liều thuốc

Các triệu chứng dùng quá liều có thể bao gồm: Chóng mặt, ngất xỉu, tim đập nhanh hoặc chậm. Khi đó cần đưa nhanh bệnh nhân đến cấp cứu tại bệnh viện.

>>Thuốc Valsartan

Tác dụng phụ của thuốc Valsartan

Tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ. Có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng gây chóng mặt, đặc biệt trên bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch . Đôi khi xảy ra tăng kali huyết; có thể bị phù.

Một số tác dụng phụ ít gặp như thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính; rất hiếm gặp như tiêu chảy, rối loạn vị giác, ngất, mệt mỏi, ho khan, nhức đầu, giảm tiểu cầu, chảy máu cam, đau khớp, đau cơ và các phản ứng mẫn cảm.

Như vậy, sau bài viết này thì các bạn đã biết được những thông tin quý giá về thuốc Valsartan rồi. Vậy nên hãy sử dụng thuốc theo đúng đơn của bác sĩ đưa ra để được điều trị 1 cách tốt nhất nhé.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Nhận biết bệnh viêm dạ dày qua dấu hiệu khó thở ở người bệnh
Viêm dạ dày gây khó thở là triệu chứng thường gặp của nhiều bệnh nhân viêm loét dạ dày. Triệu chứng này thường xuất hiện đi kèm với một số cơn đau khác như tức ngực, đau bụng. Để hiểu thêm về nguồn gốc và biểu hiện của viêm dạ dày gây khó thở thì dưới đây là bài viết dành cho bạn.

1. Viêm dạ dày gây khó thở khi nào?

Những bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng thông thường sẽ không có triệu chứng viêm dạ dày khó thở.

Tình trạng viêm dạ dày gây khó thở chỉ diễn ra ở bệnh nhân viêm dạ dày có kèm theo các cơn trào ngược dạ dày. Khi axit đi qua ngực và trào ngược lên thực quản thì các đầu mút thần kinh có trong niêm mạc thực quản bị kích thích, dẫn đến các cơn đau tức ngực rất khó chịu.

Không những thế, viêm dạ dày gây khó thở còn xuất hiện khi bệnh nhân nằm ngủ. Thức ăn chưa được tiêu hóa hết bị trào ngược lên thực quản rồi đè ở ngực gây ra tình trạng khó thở khi đi ngủ. Một số người bị hiện tượng khó nuốt do cơn trào ngược dạ dày – thực quản diễn ra nhiều lần và có cảm giác đau mỗi khi nuốt thức ăn.

2. Triệu chứng và biến chứng của viêm dạ dày gây khó thở

Người bệnh cần nhận biết sớm các triệu chứng và biến chứng của bệnh viêm dạ dày gây khó thở để sớm phát hiện tình trạng bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời.

Tìm hiểu về cách  điều trị viêm dạ dày gây khó thở

Triệu chứng viêm dạ dày khó thở

Những người gặp phải tình trạng viêm dạ dày gây khó thở thường đi kèm với các triệu chứng sau đây:

  • Thường xuyên ợ nóng, ợ chua
  • Cảm giác không thèm ăn, hay bị đắng ở lưỡi
  • Thường xuyên buồn nôn, muốn nôn
  • Chướng bụng, đầy hơi, ăn không tiêu, đôi khi bị đau tức bụng
  • Hơi thở có mùi khó chịu
  • Hay bị đau cổ họng khi nuốt thức ăn, hay bị khan tiếng.
Viêm dạ dày gây khó thở, gây đau dạ dày và có khả năng gây trào ngược dạ dày
Viêm dạ dày gây khó thở, gây đau dạ dày và có khả năng gây trào ngược dạ dày

Những triệu chứng đi kèm với tình trạng viêm dạ dày gây khó thở là vấn đề mà người bệnh không nên chủ quan, nó khiến cho cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân trở nên rất bất tiện và nguy hiểm.

Mong rằng những thông tin trong bài đã giúp bạn hiểu hơn về viêm dạ dày khó thở. Việc phòng bệnh luôn là yếu tố hàng đầu để có một sức khoẻ tốt. Hãy quan tâm hơn đến sức khoẻ dạ dày của bản thân và gia đình ngay từ bây giờ. Chúc bạn luôn vui khoẻ.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Bí quyết chữa sưng mí mắt đơn giản tại nhà cực “độc”

Làm việc quá khuya không những làm cho cơ thể bị mệt mỏi mà nó còn khiến đôi mắt bị sưng húp vào sáng hôm sau trông rất khó ưa và ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả làm việc của cả ngày. Thế nhưng, bạn không cần quá lo lắng về điều này, hãy thử khám phá các cách chữa sưng mí mắt dưới đây để khắc phục tình trạng này nhé.

Bệnh viêm mí mắt trên và dấu hiệu nhận biết

Bệnh viêm mí mắt trên và dấu hiệu nhận biết
Bệnh viêm mí mắt trên và dấu hiệu nhận biết

♦  Bệnh viêm mí mắt là thế nào?

Bệnh viêm mí mắt xuất hiện chủ yếu dưới 2 dạng: đó là viêm phần trước mi (viêm bờ mi) và viêm phần sau mi (viêm và loạn năng tuyến Meibomius).

Có 2 dạng viêm mí mắt: viêm phần trước mi và viêm phần sau mi

– Viêm phần trước mi xuất hiện ở vùng phía trước mí mắt gây ra do vi khuẩn staphylococcal hay 1 loại gầu của lông mày và da đầu thường không gây dị ứng.

– Viêm phần sau mi xuất hiện phía trong mí mắt gần nhãn cầu, do lượng dầu tiết ra không đủ khiến vi khuẩn phát triển.

♦  Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm mí mắt

Việc phát hiện ra bệnh viêm mí mắt càng sớm sẽ giúp quá trình điều trị nhanh chóng, kịp thời hơn, bởi nếu để viêm mí mắt quá lâu sẽ dẫn đến những biến chứng khó lường. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh viêm mí mắt để bạn dễ dàng nhận biết và tìm được cho mình hướng điều trị viêm mí mắt hiệu quả:

Mí mắt bị sưng đỏ, ngứa và khó chịu

– Mí mắt bị sưng đỏ, ngứa với việc xuất hiện các vảy cứng ở vùng mi mắt.

– Lông mi mắt có cảm giác như bị sạn ở trong măt.

– Chảy nước mắt, mắt mờ dần gây cảm giác khó chịu.

Cách trị sưng mí mắt trên bằng muối đơn giản tại nhà

Có nhiều biện pháp trị sưng mí mắt, tuy nhiên cách chữa sưng mí mắt bằng muối là giải pháp đơn giản nhưng đẹp lại hiệu quả cao nhất (giảm sưng đau, giảm ngứa, không còn chảy nước mắt,…). Bởi nước muối có tác dụng sát khuẩn tốt cho vết thương, tránh vết thương bị nhiễm trùng lại đảm bảo an toàn cho vùng da tổn thương.

Cách trị sưng mí mắt trên bằng muối được thực hiện như sau:

– Bạn lấy 4 muỗng cafe muối và hòa tan chúng trong nửa cốc nước nóng và để nguội trong 5 phút.

– Lấy hai miếng bông giòn nhúng nước muối và đắp lên vùng mắt của bạn, sau khoảng 5 – 10 phút thì bỏ miếng bông rồi rửa sạch mắt lại bằng nước ấm.

– Lặp đi, lặp lại cách này mỗi ngày cho tới khi bạn thấy bọng mắt được loại bỏ hoàn toàn, mắt sáng hơn, không còn cảm giác ngứa mắt hay mắt bị sưng.

>>>bị sưng mí mắt trên

 

Lưu ý khi chữa viêm mí mắt bằng muối

Không nghi ngờ tác dụng của muối trong chữa mắt bị sưng nhưng bạn cần hết sức lưu ý khi áp dụng cách trị sưng mí mắt bằng muối này:

– Không sử dụng quá nhiều muối trong một lần dùng.

– Không sử dụng muối trực tiếp để sát lên viền mí mắt.

– Không áp dụng quá nhiều lần trong một ngày (mỗi ngày chỉ nên làm một lần để đảm bảo an toàn cho mắt).

– Trong thời gian trị sưng mí mắt trên và ngứa mắt bằng muối bạn nên bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn, chất ô nhiễm.

– Không dụi mắt hoặc cậy, gãi vào viền mí mắt để tránh nhiễm trùng và sưng viêm nặng hơn.

– Nếu thấy hiện tượng sưng viêm không thuyên giảm và có chiều hướng nặng hơn, bạn cần đến trung tâm y tế uy tín để được bác sĩ tư vấn, thăm khám và đưa ra giải pháp điều trị phù hợp.

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên viêm mí mắt như do nhiễm virút, độc tố, dị ứng hay rối loạn tuyến mi mắt hoặc nhiều trường hợp do lạm dụng quá mức các biện pháp nhằm kích mí dẫn đến mí mắt bị viêm sưng và đau nhức. Để hạn chế sưng mí mắt bằng dụng cụ làm đẹp, nhiều bạn trẻ hiện nay đã sử dụng công nghệ bấm mí mắt Hàn Quốc để tạo mắt 2 mí to tròn, long lanh.

Read More →
Replies: 0 / Share: