Nấm móng là bệnh mãn tính, nếu chữa trị không cẩn thận thì nguy cơ tái phát sẽ rất cao khiến bệnh nhân gặp nhiều rắc rối và phiền toái. Tỏi và chanh là 2 nguyên liệu dễ kiếm mà điều trị nấm móng hiệu quả

Bạn có thể quan tâm: cách chữa thối móng chân cái

Một số cách chữa bệnh nấm móng

Khi bị nấm móng bệnh nhân sẽ có một số biểu hiện như móng sưng tấy đỏ, xung quanh móng có màu hơi vàng, hoặc nâu, phần dưới móng có thể bị tổn thương hoặc chóc mủ.

Khi bị nấm móng bệnh nhân sẽ có một số biểu hiện như móng sưng tấy đỏ, xung quanh móng có màu hơi vàng, hoặc nâu, phần dưới móng có thể bị tổn thương hoặc chóc mủ.Nguyên liệu:

1 lít nước sạch.
1 chén dấm (250ml)
Cách làm:
Trộn 2 nguyên liệu đã chuẩn bị sẵn trong thau cỡ vừa. Rồi nhúng toàn bộ móng chân và móng tay bị nấm vào chậu nước, để ngâm trong khoảng 15 phút. Nên áp dụng 2 lần/ngày để thấy rõ sự cải thiện của bệnh.

Dùng muố
Đây là phương pháp đơn giản nhất, được rất nhiều người áp dụng. Bạn chỉ cần làm ướt móng, rồi bôi trực tiếp lên trên. Bạn có thể cố định chúng bằng cách dùng tất. Thực hiện 2 lần/ngày sẽ nhận thấy được sự cải thiện rõ rệt. Biện pháp này cũng có thể điều trị bệnh cước

chữa bệnh nấm móng chân
chữa bệnh nấm móng chân

Dùng tỏi và chanh
Sự kết hợp giữa tỏi và chanh, sẽ là cách chữa rất thần kỳ để điều trị nấm móng.

Nguyên liệu:

1 tép tỏi nghiền nát.
5 giọt iot, bạn có thể mua tại các nhà thuốc tây trên toàn quốc.
5 giọt nước cốt chanh.
Cách làm:
Khi đã chuẩn bị đầy đủ các nguyên liệu trên, bạn cần trộn chúng đều với nhau, cho vào lọ thủy tinh để trong khoảng 2 tuần. Sau khoảng thời gian đó, bạn hãy lấy hỗn hợp trên bôi trực tiếp lên móng bị nấm trong khoảng 16 ngày. Hiệu quả trị bệnh rất rõ rệt.
Đây là phương pháp đơn giản nhất, được rất nhiều người áp dụng. Bạn chỉ cần làm ướt móng, rồi bôi trực tiếp lên trên. Bạn có thể cố định chúng bằng cách dùng tất. Thực hiện 2 lần/ngày sẽ nhận thấy được sự cải thiện rõ rệt. Biện pháp này cũng có thể điều trị bệnh cước

Dùng tỏi và chanh
Sự kết hợp giữa tỏi và chanh, sẽ là cách chữa rất thần kỳ để điều trị nấm móng.

Nguyên liệu:

1 tép tỏi nghiền nát.
5 giọt iot, bạn có thể mua tại các nhà thuốc tây trên toàn quốc.
5 giọt nước cốt chanh.
Cách làm:
Khi đã chuẩn bị đầy đủ các nguyên liệu trên, bạn cần trộn chúng đều với nhau, cho vào lọ thủy tinh để trong khoảng 2 tuần. Sau khoảng thời gian đó, bạn hãy lấy hỗn hợp trên bôi trực tiếp lên móng bị nấm trong khoảng 16 ngày. Hiệu quả trị bệnh rất rõ rệt.

 Thuốc tây y trị bệnh nấm móng 

Y học hiện đại nghiên cứu ra nhiều thuốc trị bệnh nấm móng, giúp khắc phục các triệu chứng dấu hiệu của bệnh. Thuốc dùng trị bệnh thường là thuốc bôi và một số loại thuốc uống kết hợp cho tác dụng cả trong lẫn ngoài giúp trị khỏi bệnh nhanh hơn.

* Các loại thuốc dùng bôi tại chỗ:

Điển hình thường dùng nhất là thuốc Ciclopirox dạng thuốc sơn móng được dùng điều trị nhiều loại vi nấm như nấm sợi, nấm mốc và cho hiệu quả khá tốt. Các tổn thương cũng hồi phục lành dần. Thường dùng kết hợp thêm các loại thuốc trị nấm giúp hiệu quả cao hơn.

* Thuốc uống trị bệnh

  • Thuốc  Itraconazole: Thuốc này có thể dùng tiêu diệt các loại nấm sợi, nấm men, nấm mốc. Thường được kết hợp áp dụng liên tục trong vòng 12 tuần liên tiếp cho vi nấm bị loại bỏ hoàn toàn phòng ngừa bệnh tái phát trở lại. Tỷ lệ khỏi bệnh của loại thuốc này chiếm gần 75%, khả năng tái phát trở lại thấp.
Read More →
Replies: 0 / Share:

Bật mí cách chữa đau dạ dày tại nhà đơn giản

Đau dạ dày là tình trạng bệnh lý xuất hiện khá phổ biến trong xã hội hiện nay. Áp lực công việc, cuộc sống, khiến cho tỉ lệ mắc bệnh đau dạ dày ngày càng tăng. Những biện pháp xử trí khi bị đau dạ dày tại nhà là rất cần thiết. Bỏ túi ngay cách chữa bệnh đau dạ dày tại nhà dưới đây.

1. Chữa đau dạ dày bằng dân gian từ nghệ tươi

Nghệ tươi được biết tới là loại thực phẩm giúp trị sẹo, và dùng trong nấu ăn hàng ngày giúp món ăn thêm ngon, hấp dẫn. Ngoài ra, nghệ được sử dụng chữa đau dạ dày.

 

Nghệ đen hay vàng đều có tác dụng giúp chống lại các vết loét dạ dày, giúp giảm tiết dịch vị. Nghệ vàng còn có tác dụng giúp chống viêm, giúp làm lành các vết loét. Để chữa khỏi bệnh dạ dày, người bệnh nên kết hợp cùng mật ong để đạt kết quả cao nhất.

cách chữa đau dạ dày bằng nghệ:

Nguyên liệu: 2 thìa bột nghệ nhỏ, 1 thìa mật ong nhỏ

Cách làm:

– Hòa tan bột nghệ, mật ong vào 1 cốc nước ấm nhỏ

– Khuấy đều cho hỗn hợp tan đều, bạn sẽ được hỗn hợp dùng để chữa đau dạ dày hiệu quả

Cách sử dụng:

Để đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh dùng 3 lần mỗi ngày sau các bữa ăn. Bột nghệ và mật ong sẽ giúp làm lành các vết thương trong dạ dày.

Bột nghệ nếu không uống quen rất đắng. Vì thế, bạn có thể thay thế bằng việc sử dụng tinh bột nghệ.

Bạn có thể xem chi tiết cách chữa đau dạ dày bằng gừng qua bài viết dưới đây: Cách chữa đau dạ dày bằng nghệ tươi bằng phương pháp dân gian

2. Bài thuốc từ gừng – cách trị đau dạ dày bằng dân gian tại nhà

Gừng là vị thuốc giúp chữa được nhiều bệnh. Bên trong gừng chứa thành phần kháng viêm, có tác dụng chống oxy hóa. Việc sử dụng 1 lát gừng tươi sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn khi dạ dày bị đau. Cùng xem cách trị đau dạ dày bằng dân gian tại nhà tốt nhất.

Cách trị đau dạ dày bằng dân gian tại nhà bằng gừng
Cách trị đau dạ dày bằng dân gian tại nhà bằng gừng

Chuẩn bị: 1 củ gừng tươi

Cách dùng:

– Gừng tươi đem rửa sạch, thái mỏng và thả vào tách trà. Bạn hãy sử dụng đều đặn sáng và tối sẽ giúp cải thiện cơn đau của mình.

Ngoài ra, bạn có thể ép lấy 1 thìa nước gừng tươi, 1 thìa nước chanh và thêm 1 thìa mật ong cho vào cốc nước ấm quấy đều lên. Uống hỗn hợp này đều đặn buổi sáng tốt cho dạ dày của mình.

3. Cách điều trị đau dạ dày bằng dân gian từ lá mơ

Lá mơ ngoài ăn cùng thịt chó, còn dùng để điều trị đau dạ dày. Cách điều trị đau dạ dày bằng lá mơ như sau:

Chuẩn bị: 20-30g lá mơ lông

Cách dùng:

– Bạn hãy đem lá mơ lông rửa sạch và giã thật nát, vắt lấy phần nước cốt, uống 1 lần trong ngày. Hãy kiên trì sử dụng để có kết quả tốt nhất.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Febuxostat được dùng để làm giảm lượng axit uric ở những người bị bệnh gút. Gút là một loại bệnh viêm khớp mà lượng axit uric (một chất tự nhiên trong cơ thể) tăng cao ở khớp xương và gây ra các cơn cấp nổi mẩn đỏ, sưng phù, đau nhức và nóng ở một hoặc nhiều khớp xương. Febuxostat hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit uric trong cơ thể. Lượng axit uric tăng cao có thể gây ra bệnh gút.

Thuốc Febuxostat
Thuốc Febuxostat

Feburic 80 mg thành phần chính Febuxostat

có tác dụng làm giảm lượng axit uric ở những người bị bệnh gút.

Thành phần
Dược chất chính: Febuxostat
Loại thuốc: Thuốc gout
Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 80 mg
Công dụng
Febuxostat được dùng để làm giảm lượng axit uric ở những người bị bệnh gút. Gút là một loại bệnh viêm khớp mà lượng axit uric (một chất tự nhiên trong cơ thể) tăng cao ở khớp xương và gây ra các cơn cấp nổi mẩn đỏ, sưng phù, đau nhức và nóng ở một hoặc nhiều khớp xương. Febuxostat hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit uric trong cơ thể. Lượng axit uric tăng cao có thể gây ra bệnh gút.

Xem thêm thông tin về Thuốc Forgout
Cách dùng thuốc Febuxostat 

Bạn nên dùng thuốc này bằng đường uống kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường một lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều lượng thuốc sẽ dựa trên tình trạng bệnh lý và khả năng đáp ứng đối với thuốc của bạn. Dùng thuốc này thường xuyên để có được lợi ích tốt nhất từ thuốc. Bạn nên dùng thuốc vào cùng các thời điểm vào mỗi ngày để tránh quên liều dùng.

Bạn có thể mắc nhiều cơn gút cấp hơn trong vòng vài tháng sau khi bắt đầu sử dụng loại thuốc này mặc dù cơ thể vẫn đang đào thải nhiều axit uric hơn. Febuxostat không phải là một loại thuốc làm giảm đau. Bác sĩ có thể sẽ chỉ định loại thuốc khác (như colchicine, các thuốc kháng viêm không steroid như ibuprofen, naproxen hoặc indomethacin) để ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh gút trong vài tháng đầu sử dụng febuxostat. Bạn tiếp tục sử dụng các loại thuốc trị gút đã được chỉ định theo đúng như hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

Liều khởi đầu: uống 40 mg thuốc một lần mỗi ngày;

Liều duy trì: uống 40 mg hoặc 80 mg thuốc một lần mỗi ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ
Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc như:

Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, cơn đau lan rộng ra vùng cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác yếu toàn thân.

Tình trạng tê cóng hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên cơ thể.

Đau đầu đột ngột, lú lẫn, các vấn đề về thị giác, giọng nói hoặc giữ thăng bằng.

Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

Buồn nôn

Đau khớp, sưng phù hoặc tê cứng

Phát ban nhẹ ở da

Choáng váng

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này.

Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Feburic.

Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), azathioprine, mercaptopurine (Purinethol) hoặc theophylline (Elixophyllin, Theo-24, Uniphyl, các loại thuốc khác). Bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn không nên dùng febuxostat nếu bạn đang dùng một trong các loại thuốc này

Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.

Bạn đang hoặc đã từng bị đau ngực, cấy ghép cơ quan, ung thư, đột quỵ, hội chứng Lesch-Nyhan (một bệnh di truyền làm cho lượng axit uric trong máu tăng cao, đau khớp và các vấn đề về vận động và hành vi), bệnh tim, thận hoặc bệnh gan.

Tương tác thuốc

– Các loại thuốc xảy ra tương tác:

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Feburic bao gồm: azathioprine, didanosine, mercaptopurine và theophylline.

– Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, chẳng hạn như:

Tiền sử bị nhồi máu tim.

Tiền sử bị đột quỵ – dùng thuốc thận trọng vì nguy cơ tái phát của các tình trạng này có thể tăng cao.

Bệnh thận, ở mức độ nghiêm trọng.

Bệnh gan, ở mức độ nghiêm trọng – dùng thuốc thận trọng vì thuốc này hiện vẫn chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân mắc các tình trạng này.

Tăng axit uric huyết thứ phát, hội chứng Lesch-Nyhan (một bệnh di truyền về enzyme hiếm gặp), bệnh lý ác tính (ung thư) hoặc người nhận cơ quan cấy ghép – bệnh nhân mắc các tình trạng này không nên sử dụng.

Bảo quản

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Read More →
Replies: 0 / Share:

6 điều cần biết về cách sử dụng thuốc nhuận tràng hiệu quả

Ngoài ra, nên thận trọng khi sử dụng thuốc nhuận tràng nếu bạn thuộc một trong những đối tượng sau: phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi, người đang dùng các loại thuốc khác và có tiền sử mắc các bệnh như đau dạ dày, co thắt bụng, buồn nôn, nôn mửa…

>> Xem thêm: Lưu ý khi sử dụng thuốc Miralax

1. Không tự ý mua thuốc về dùng

Điều quan trọng nhất trước khi có ý định dùng thuốc nhuận tràng để điều trị táo bón đó là hỏi ý kiến của bác sỹ. Điều này sẽ giúp bạn biết được cách dùng thuốc sao cho phù hợp và hạn chế được nguy cơ có thể gặp phải.

Ngoài ra, nên thận trọng khi sử dụng thuốc nhuận tràng nếu bạn thuộc một trong những đối tượng sau: phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi, người đang dùng các loại thuốc khác và có tiền sử mắc các bệnh như đau dạ dày, co thắt bụng, buồn nôn, nôn mửa…

2. Hãy bắt đầu với thuốc nhuận tràng dạng lỏng

Còn được gọi là sản phẩm bổ sung chất xơ, không giống như các loại thuốc khác, thuốc nhuận tràng dạng lỏng có tác dụng giúp làm gia tăng lượng chất xơ trong đường tiêu hóa. Đây cũng là một loại thuốc được cho là an toàn để sử dụng hàng ngày, nhưng thường có tác dụng chậm hơn.

Đôi khi các loại thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ như: Đầy hơi, chướng bụng,… đặc biệt là trong trường hợp người bệnh bị táo bón nặng và có chế độ ăn chứa ít chất xơ. Để giảm thiểu nguy cơ này, bạn nên uống thêm nước mỗi ngày, tăng liều lượng thuốc dần dần và tránh dùng thuốc ngay trước khi đi ngủ.

3. Sử dụng thuốc nhuận tràng dạng bôi trơn để giảm táo bón nhanh chóng

Đây là loại thuốc nhuận tràng được làm bằng dầu khoáng hoặc các chất tương tự có khả năng bôi trơn và giúp phân đi qua dễ dàng hơn. Chúng thường có hiệu lực trong vòng 8 giờ, nhưng chỉ thích hợp để điều trị trong các trường hợp cần giảm táo bón nhanh, bởi sử dụng quá mức có thể dẫn đến thiếu hụt vitamin của cơ thể.

4. Hãy thử các thuốc có tác dụng thẩm thấu để làm giảm đau

Cần lưu ý gì khi dùng thuốc nhuận tràng để trị táo bón? - Ảnh 4
Cần lưu ý gì khi dùng thuốc nhuận tràng để trị táo bón?

Loại thuốc nhuận tràng này sẽ giúp phân của bạn hấp thu nhiều nước hơn, từ đó trở nên mềm và dễ dàng di chuyển hơn. Thuốc có hiệu lực trong vòng 2 – 3 ngày và chúng thường đòi hỏi rất nhiều nước để có hiệu quả.

Lưu ý: Người cao tuổi, bệnh nhân đái tháo đường và những người có vấn đề về tim mạchhoặc thận cần được theo dõi thường xuyên để tránh mất cân bằng điện giải, mất nước khi dùng loại thuốc này.

5. Thuốc nhuận tràng kích thích cho những trường hợp nặng

Đây là một loại thuốc nhuận tràng có khả năng kích thích mạnh hơn so với các loại thuốc ở trên. Nó thường chỉ được bán khi được kê đơn. Thuốc có thể giúp giảm táo bón trong vòng 6 – 12 giờ bằng cách gây co thắt cơ trong ruột của bạn. Do đó, chúng thường hiếm khi được sử dụng trừ khi thực sự cần thiết, bởi việc sử dụng lặp đi lặp lại nhiều có thể khiến bạn bị hỏng ruột và phụ thuộc vào thuốc để đi tiêu.

6. Hãy đi khám ngay nếu thuốc nhuận tràng không hiệu quả

Nếu bạn đã sử dụng các loại thuốc nhuận tràng không theo toa trong vòng 3 ngày mà không thấy thuyên giảm, hãy đến gặp bác sỹ ngay lập tức. Bác sỹ có thể sẽ đưa ra cho bạn một biện pháp phù hợp hơn để điều trị trong thời gian dài.

Ngoài ra, bạn cũng có thể được kiểm tra để phát hiện xem có các vấn đề sức khỏe nào khác nghiêm trọng hơn hay không như: Tắc ruột, bệnh đại tràng dài hay có sự xuất hiện của khối u…

Read More →
Replies: 0 / Share:

Trầm cảm sau sinh – Dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng chữa

 

Phụ nữ được tạo hóa ban cho thiên chức làm mẹ, điều đó thật thiêng liêng và đáng tự hào đối với nữ giới chúng ta. Nhưng kèm theo thiên chức đó là những bệnh lý gặp phải liên quan đến thời kỳ sinh đẻ. Một trong những bệnh lý đó là bệnh trầm cảm sau sinh, chiếm tỉ lệ khoảng 13% các bà mẹ sau khi sinh con.

Trâm cảm sau sinh
Trâm cảm sau sinh

Sau khi sinh, cơ thể có một sự thay đổi lớn về tâm, sinh lý. Người mẹ  trải qua một thời gian ở trong tâm trạng mong chờ con ra đời, vui mừng đón chào thiên thần bé nhỏ nhưng có một tỉ lệ khoảng 85% các bà mẹ có những cảm giác buồn thoáng qua, còn gọi là “baby blues” với những biểu hiện như có tâm trạng buồn và chán, khó khăn trong giấc ngủ, dễ bị kích thích, sự ngon miệng thay đổi, có vấn đề về sự tập trung chú ý. Những biểu hiện này thường gặp trong một vài ngày đầu sau khi sinh và tối đa kéo dài hai tuần do có sự thay đổi về hormon ngay sau sinh. Nhưng nếu những biểu hiện này kéo dài hơn hai tuần, bạn đã mắc một căn bệnh đó là trầm cảm sau sinh.

Trầm cảm, nguyên nhân do đâu?

Ngay sau khi sinh, một sự thay đổi nhanh chóng nồng độ hormon trong máu, đó là sự giảm đi của nồng độ estrogen và progesterone, nồng độ hormon tuyến giáp thyroid cũng giảm, dẫn đến mệt mỏi, trầm cảm. Sự suy giảm về nồng độ hormon cùng với sự thay đổi về huyết áp, chức năng của hệ miễn dịch và những biến đổi về chuyển hoá mà bà mẹ sau sinh phải trải qua là một phần trong căn nguyên gây trầm cảm.

Sau khi sinh, người phụ nữ cũng phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về cơ thể lẫn tâm lý. Những đau đớn phải trải qua do quá trình sinh con, thậm chí phải mổ đẻ có thể kéo dài một vài tuần sau sinh. Những vấn đề về tâm lý như khi con ra đời, cơ thể mất đi một trọng lượng đáng kể, các bà mẹ thường cảm thấy người mình trở nên xấu xí và không còn sự hấp dẫn nữa. Họ thường phải thay đổi về cách sống để chăm sóc con, đặc biệt đối với những người lần đầu làm mẹ. Họ thường quá lo lắng về trách nhiệm làm mẹ của mình.

Những yếu tố nguy cơ của trầm cảm sau sinh là những người có tiền sử bị trầm cảm thì bệnh thường dễ tái phát sau sinh, những sự kiện stress trong quá trình mang thai hoặc trong quá trình sinh con như là khó khăn trong khi sinh, con khi sinh ra gặp phải những vấn đề về sức khỏe, đẻ non, hoặc ốm trong quá trình mang thai. Những phụ nữ có những cuộc hôn nhân không hạnh phúc hoặc không có sự giúp đỡ của gia đình, xã hội thì nguy cơ trầm cảm rất là cao.

Vậy biểu hiện của chứng trầm cảm là như thế nào?

Nếu bạn thấy những biểu hiện của trạng thái buồn chán sau sinh kéo dài trên hai tuần cùng với những biểu hiện:

– Bạn không còn cảm thấy thích thú với con của mình nữa.

– Có những cảm xúc tiêu cực đối với con bạn như chán ghét con, không yêu con nữa…

– Lo lắng là bạn sẽ làm gì đó có hại cho con bạn.

– Không còn quan tâm chăm sóc bản thân.

– Không có sự hài lòng trong cuộc sống.

– Bạn cảm thấy không còn sức lực và không có động cơ trong cuộc sống.

– Cảm thấy không có giá trị và có tội lỗi.

– Ăn không ngon miệng hoặc sút cân.

– Ngủ ít hoặc ngủ nhiều hơn bình thường.

– Thường có ý nghĩ đến cái chết hoặc tự sát.

>> xem thêm:triệu chứng trầm cảm sau sinh

Read More →
Replies: 0 / Share:

Biến chứng nguy hiểm của bệnh xuất huyết tiêu hóa

Biến chứng xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân xơ gan là một biến chứng nguy hiểm xảy ra khi áp lực tĩnh mạch cửa tăng cao làm căn giãn các tĩnh mạch vùng thực quản và tâm phình vị. Khi giãn đến một mức độ nhất định sẽ gây biến chứng xuất huyết. 

Triệu chứng cảnh báo tình trạng xuất huyết tiêu hóa

Người bệnh có triệu chứng hoa mắt chóng mặt, choáng váng

Nôn ra máu có lẫn thức ăn hoặc dịch tiêu hoá. Máu có màu đen, có thể có máu cục. Máu có phản ứng acid nếu chảy từ dạ dày, hoặc màu đỏ tươi ra ngoài mới đông nếu chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản. Nếu chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản thường có số lượng nhiều. Có thể cục máu đông có hình thỏi bút chì nếu là chảy máu đường mật. Cũng có thể không nôn ra máu mà chỉ đi ngoài ra phân đen nếu máu chảy từ tá tràng. Cần phân biệt với ho ra máu: máu lẫn bọt, không lẫn thức ăn, khạc ra sau ho, nghe phổi có ran ẩm, ran nổ, máu ho ra không có phản ứng acid.

Đi ngoài có phân đen như bã cà phê, nhão, khắm, nếu cho vào nước thấy nước có màu đỏ. Sau đi ngoài hoa mắt chóng mặt tăng. Cần phân biệt với đi ngoài ra máu do trĩ: máu đỏ tươi, tách biệt với phân và chảy ra sau khi đi ngoài.

Da tái, lạnh, mạch nhanh, huyết áp tâm thu có thể thấp dưới 100 mmHg hoặc giảm hơn 20 mmHg so với huyết áp bình thường của bệnh nhân, nước tiểu ít dưới 25 ml/giờ (0,5 ml/kg/giờ) nếu chảy máu nhiều.

Người bệnh khi có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa cần được cấp cứu càng sớm càng tốt, tránh để lâu gây xuất huyết nghiêm trọng dẫn đến nguy cơ tử vong nhanh chóng.

Xem thêm  chẩn đoán mức độ xuất huyết tiêu hóa

Biện pháp phòng ngừa biến chứng xuất huyết tiêu hóa ở người bệnh xơ gan

Việc phòng ngừa biến chứng xuất huyết tiêu hóa và các biến chứng nguy hiểm khác do xơ gan hiệu quả nhất là người bệnh cần được phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời hiệu quả theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.  Bệnh xơ gan có thể chữa trị hiệu quả nếu bệnh nhân kiên trì theo đúng phác đồ điều trị phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cần chủ động theo dõi sức khỏe định kỳ thường xuyên theo lịch hẹn của bác sĩ điều trị.

Điều trị xơ gan càng sớm càng tốt để ngừa biến chứng nguy hiểm
Điều trị xơ gan càng sớm càng tốt để ngừa biến chứng nguy hiểm

Ở giai đoạn này người bệnh dễ bị xuất huyết tiêu hóa cần thực hiện nội soi thắt các búi tĩnh mạch để triệt tiêu các tĩnh mạch đã giãn, phòng ngừa xuất huyết đường tiêu hóa. Sau đó có thể sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và thực hiện nội soi kiểm tra 6 tháng 1 lần để tránh tái phát.

Bên cạnh đó, người bệnh cần kết hợp chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Vận động điều độ tại nhà để có hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị xơ gan cũng như phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm do xơ gan gây nên.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Mắt lác không chỉ ảnh hưởng đến ngoại hình mà còn làm giảm thiểu đáng kể thị lực của bệnh nhân. Đó cũng là lý do nhiều người muốn phẫu thuật mắt lác để có một đôi mắt đẹp và khỏe mạnh hơn.

Mổ mắt cận thị bao nhiêu tiền?

Lác mắt cần phải phẫu thuật
Lác mắt cần phải phẫu thuật

Chi phí mổ mắt cận thị khoàng 20-30 triệu đồng cho cả 2 mắt tại bệnh viện mắt Trung Ương, BV Mắt Sài Gòn, bệnh nhân được mổ bằng phương pháp lasik: an toàn, nhanh chóng, thời gian hồi phục mau.

Điều kiện mổ mắt cận thị là gì?

Mổ mắt lác hết bao nhiêu tiền

Hiện nay phẫu thuật bằng laser excimer (phương pháp lasik) được coi là hiệu quả nhất. Tùy theo cận thị, viễn thị hay tật khúc xạ khác, người ta dùng năng lượng (tia) laser để làm thay đổi công suất quang học của giác mạc. Được chỉ định cho các trường hợp cận thị từ -1D đến – 20D, viễn thị từ +1 đến +10 D, loạn thị từ 1D đến 7 D, lão thị theo phương pháp PAC (Pseudo Accomodative Cornea). Bệnh nhân (BN) mổ cận thị phải trên 18 tuổi, có độ cận ổn dịnh.

Chống chỉ định trong các trường hợp: đang có các bệnh cấp hoặc mãn tính tại mắt như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm màng bồ đào, glaucom, giác mạc hình nón; có các bệnh lý toàn thân ảnh hưởng đến phẫu thuật, đang có thai hoặc trong thời kỳ cho con bú vì trong giai đoạn này có thể sẽ ảnh hưởng làm thay đổi mức độ điều chỉnh sau mổ.

Mổ mắt cận thị hết bao nhiêu tiền?

Trước khi nói về chi phí mổ mắt lasik tại Việt Nam, chúng tôi muốn giới thiệu về giá mổ mắt lasik tại các nước có công nghệ phát triển nhất về lasik, đó là Mỹ, Canada và Anh.

Tại Mỹ, nếu bạn xem trên quảng cáo, chi phí cho một ca phẫu thuật mắt lasik có nơi rao chỉ 399 hoặc 499 USD (cho mỗi mắt – per eye). Tuy nhiên, các chuyên gia về phẫu thuật mắt laser ở Mỹ và Úc nói rằng đó chỉ là giá quảng cáo và không thực tế.

Trên thực tế, giá phẫu thuật mắt lasik phụ thuộc vào từng gói công nghệ (kỹ thuật mổ) sử dụng loại tia laser nào, có cắt vạt hay không cắt vạt giác mạc. Do đó, mức cao nhất tại New York là 6.000 USD còn mức thấp nhất là 2.100 USD. Mức trung bình tại Mỹ và Canada là 3.000-5.000 USD. Vui lòng nhớ rằng đây chỉ là giá cho 1 bên mắt.

Còn tại Việt Nam, chi phí phẫu thuật mắt lasik rẻ hơn do công nghệ kém hơn, các chuyên gia tại Việt Nam cũng không thể bằng tại Mỹ, mặc dù khá nhiều trung tâm mắt, bệnh viện mắt thuê các chuyên gia phẫu thuật của Nga, Đức và Úc về làm việc.

Điều kiện mổ mắt cận thị là gì?

  • Chỉ những người trên 18 tuổi, độ cận đã ổn định (trong vòng sáu tháng độ cận không thay đổi quá 0.25 – 0.5 đi-ốp) và giác mạc đủ dày.
  • Không kèm theo các bệnh lý chống chỉ định khác (ví dụ như: tiểu đường, bà mẹ đang mang thai, cho con bú,…) thì mới đủ điều kiện để phẫu thuật.

Nhiều người cho rằng, độ cận phải cao trên 4 đi-ốp mới nên can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu độ cận chỉ mới 0.5 đi-ốp mà hội đủ những yếu tố trên, đồng thời người bệnh có nhu cầu phẫu thuật (để đáp ứng điều kiện làm việc trong một số ngành đặc thù như phi công, công an, quân đội,…) thì vẫn có thể mổ mắt để điều chỉnh độ khúc xạ.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Những bài thuốc dân gian phòng thiếu máu cơ tim

Thiếu máu cơ tim là tình trạng bệnh lý động mạch vành thường gặp, đặc biệt ở những người có tuổi và cao tuổi. Biểu hiện trên lâm sàng bằng cơn đau thắt ngực, nặng hơn có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Thiếu máu cơ tim là tình trạng bệnh lý động mạch vành thường gặp, đặc biệt ở những người có tuổi và cao tuổi. Biểu hiện trên lâm sàng bằng cơn đau thắt ngực, nặng hơn có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim. Y học cổ truyền đề cập đến bệnh lý thiếu máu cơ tim trong các chứng bệnh như: tâm giảo thống, trấn tâm thống và hung tý với các biện pháp trị liệu khác nhau, trong đó có việc sử dụng các phương trà dược. Có thể dẫn ra một số ví dụ điển hình như sau:

Bài 1: Đan sâm 150g, sa nhân 30g, đàn hương 15g. Cả ba vị sấy khô, tán vụn, mỗi ngày dùng 20g hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Lý khí, hoạt huyết, chỉ thống.

Sơn tra.

>>>> Xem thêm : nguyên nhân thiếu máu biermer

Bài 2: Đan sâm 200g, đẳng sâm 150g, sa sâm 120g, đàn hương 50g. Tất cả sấy khô, tán vụn, mỗi ngày lấy 40 – 50g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết lý khí, bổ khí nhuận phế.

Bài 3: Đan sâm 9 – 12g tán vụn hãm cùng 3g trà xanh với nước sôi trong bình kín, sau 10 phút thì dùng được, uống trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết hóa ứ, thanh tâm trừ đàm.

Bài 4: Sơn tra 300g, ích mẫu thảo 100g, trà xanh 500g. Tất cả sấy khô, tán vụn, mỗi ngày lấy 50g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 10 phút thì dùng được, uống trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết thanh tâm, kích thích tiêu hóa.

Bài 5: Hồng hoa 90g, đan sâm 150g, uất kim 70g, qua lâu 200g, cam thảo sao 60g. Các vị sấy khô nghiền vụn, mỗi ngày dùng 60g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết hóa ứ, lý khí khoan hung.

Bài 6: Tam thất 100g, đan sâm 150g, đường trắng lượng vừa đủ. Tam thất và đan sâm sấy khô, tán vụn, mỗi ngày dùng 25g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, chế thêm đường trắng uống thay trà trong ngày. Công dụng: Hoạt huyết tán ứ, chỉ huyết định thống.

Bài 7: Sinh cát căn (củ sắn dây sống) 150g, đan sâm 180g, bạch linh 90g, cam thảo 60g. Tất cả sấy khô, tán vụn, mỗi ngày dùng 40g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Thăng thanh sinh tân, hoạt huyết hóa đàm.

Trà xanh.

Bài 8: Chuối tiêu thái phiến sấy khô 50g, trà xanh 10g, một chút mật ong. Hãm trà với nước sôi, sau đó cho chuối khô đã tán bột cùng mật ong vào, để một lát rồi chia uống vài lần trong ngày. Công dụng: Giáng áp nhuận táo, thông huyết mạch.

Nhìn chung, các loại trà dược nêu trên đều rất đơn giản, dễ kiếm, dễ chế, rẻ tiền và có hiệu quả ở một mức độ nhất định, có thể kết hợp với thuốc điều trị đặc hiệu trong giai đoạn bệnh tiến triển hoặc dùng đơn thuần có tính chất dự phòng khi bệnh ổn định. Phụ nữ mang thai không được dùng.

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

HIỆU QUẢ THẦN KỲ TỪ MỘT BÀI THUỐC CHỮA BỆNH GÚT

 

=====> Hãy tham khảo thêm: Thuốc giảm acid uric
Chúc các bạn có thật nhiều sức khỏe và chiến thắng mọi bệnh tật!!

Read More →
Replies: 0 / Share:

Những đốm tròn màu đen – một dạng mới của bệnh nhiệt miệng

Ung thư khoang miệng gồm: môi (trên, dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, lưỡi, niêm mạch má và sàn miệng. Nếu điều trị ở giai đoạn một và 2, tỷ lệ sống trên 5 năm có thể lên tới 85%.

Những đốm tròn màu đen – một dạng mới của bệnh nhiệt miệng

Ung thư khoang miệng là bệnh rất dễ chẩn đoán và phát hiện sớm nhưng do chủ quan, thậm chí nhầm lẫn với chứng loét miệng nên bệnh nhân thường được điều trị khi đã quá muộn.

Anh T.V.N. (40 tuổi) nhập viện trong tình trạng lưỡi bị xâm nhiễm cứng đờ, không nói được. Ban đầu, anh chỉ bị nhiệt, loét miệng, nghĩ bị nóng nên anh uống thuốc nam, thuốc bắc, ăn đồ mát nhưng vẫn không giảm. Đến bệnh viện mới phát hiện anh bị ung thư lưỡi, phải cắt bỏ hoàn toàn lưỡi và tiến hành liệu trình xạ trị.

Theo các bác sĩ, ung thư khoang miệng giai đoạn đầu ít có cảm giác đau rát, khó chịu hoặc đau rát mức độ nhỏ, bệnh nhân thường lầm tưởng là chứng nhiệt miệng nên chủ quan, không đi khám. Chỉ đến khi tổn thương lan tỏa, vết loét không liền và xuất hiện nhiều triệu chứng như khó ăn uống, khó nuốt, chảy máu, đau tai, có hạch ở cổ… thì các khối u khoang miệng đã quá lớn.

Ung thư khoang miệng gồm: môi (trên, dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, lưỡi, niêm mạch má và sàn miệng. Nếu điều trị ở giai đoạn một và 2, tỷ lệ sống trên 5 năm có thể lên tới 85%.

Nổi mụn đen trong miệng là biến thể của nhiệt miệng
Nổi mụn đen trong miệng là biến thể của nhiệt miệng

Tuy nhiên, khi khối u đã xâm lấn rộng, có di căn hạch, tỷ lệ này giảm xuống dưới 50%. Giới chuyên môn cũng cảnh báo kể cả khi bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ khối u, xạ trị bệnh cũng rất dễ tái phát hoặc xuất hiện ung thư thứ phát nên rất cần được theo dõi định kỳ sau quá trình điều trị.

Xem thêm về triệu chứng nhiệt miệng màu đen

Ung thư miệng là ung thư phổ biến đứng hàng thứ 6 trên thế giới, xếp thứ 4 trong các ung thư ở nam và thứ 8 trong các ung thư nữ. Khói thuốc và rượu là hai nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư khoang miệng. Những người có thói quen nhai trầu, xỉa thuốc dễ bị ung thư mặt trong má.

Tiếp xúc nhiều và lâu dài tia UV trong ánh nắng, đặc biệt ở những người da sáng màu dễ bị tổn thương ADN trong tế bào da gây ung thư. Vệ sinh răng miệng kém, hàm giả làm không đúng dễ dẫn đến kích thích niêm mạc gây ung thư.

Theo BS Khánh Duy, bệnh nhân nên đến ngay bác sĩ chuyên khoa khám nếu xuất hiện các dấu hiệu: Vết loét không lành sau 2 tuần; Tổn thương xơ cứng, chồi dạng bông cải trong miệng;  Mảng trắng/đỏ/đen trong miệng, ổ nhổ răng không lành; Răng lung lay không rõ nguyên nhân; Trở ngại chức năng: khó nhai, khó nói, tăng tiết nước bọt.

Bệnh nhân cũng có thể tự phát hiện ra các dấu hiệu ung thư khoang miệng khi thấy khối sưng to, cứng chắc bất thường ở môi, miệng, họng mà phát hiện qua soi gương hoặc sờ tay.

Vết loét xuất hiện trong miệng cố định ở một vị trí, không liền vết thương hoặc có xu hướng lan rộng, kể cả khi sử dụng các loại thuốc thông thường trong 2 – 3 tuần. Cảm giác đau khó tả, buốt chói, đau âm ỉ, đau không rõ ràng; nuốt sặc, nuốt nghẹn, nuốt vướng hay khó khăn khi nuốt, khàn tiếng bất thường, thay đổi giọng khác lạ, sụt cân, mệt mỏi…

Read More →
Replies: 0 / Share: